Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp và kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên không phải tổ chức, cá nhân nào cũng có thể thành lập doanh nghiệp. Hãy cùng ZA Office tìm hiểu những tổ chức, cá nhân nào không được thành lập doanh nghiệp.

DOANH NGHIỆP LÀ GÌ?
Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Doanh nghiệp có các quyền sau:
-
Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
-
Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
-
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
-
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
-
Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
-
Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
-
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
-
Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
-
Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
-
Quyền khác theo quy định của pháp luật.
AI KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP?
Người thành lập doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020, các tổ chức, cá nhân sau không có quyền thành lập doanh nghiệp:
-
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
-
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
-
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
-
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
-
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
-
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
-
Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ QUYỀN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN KHÔNG?
Như đã phân tích ở trên, Luật doanh nghiệp 2020 có hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp của một số tổ chức, cá nhân. Thế nhưng theo quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 chỉ hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp của các tổ chức, cá nhân chứ không hạn chế quyền góp vốn, mua của phần của các tổ chức, cá nhân này. Vì vậy mà các tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập doanh nghiệp vẫn có quyền góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau:
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
MỨC PHẠT VI PHẠM ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không phải tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền thành lập doanh nghiệp. Đối với các trường hợp không có quyền thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại các doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo quy định tại Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
ZA OFFICE – TRỢ LÝ ĐẮC LỰC ĐÁNG TIN CẬY CHO DOANH NGHIỆP
ZA Office là đơn vị uy tín chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến thành lập doanh nghiệp, hỗ trợ các cá nhân và tổ chức trong quá trình xây dựng nền tảng kinh doanh vững chắc. ZA Office cam kết mang đến giải pháp toàn diện, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả cho doanh nghiệp của bạn.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và sự am hiểu sâu sắc về pháp luật kinh doanh, ZA Office tự hào là trợ lý đắc lực giúp doanh nghiệp hiện thực hóa giấc mơ khởi nghiệp.
Xem thêm dịch vụ thành lập doanh nghiệp của ZA Office tại ĐÂY
Liên hệ với ZA Office ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết và khởi đầu hành trình kinh doanh một cách dễ dàng nhất!
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- ĐIỂM QUA 5 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
- QUY ĐỊNH VỀ GHI NGÀNH NGHỀ KHI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
- 04 LƯU Ý KHI ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP
