Thuế thu nhập cá nhân là khoản thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản giảm trừ. Tuy nhiên khái niệm này vẫn còn mơ hồ đối với NLD, không biết thuế TNCN phải nộp khi nào? Cùng ZA Office tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

 

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025 KHI NÀO NLD CẦN PHẢI ĐÓNG
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025 KHI NÀO NLD CẦN PHẢI ĐÓNG

1. ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

+ Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
+ Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

Trường hợp 2: Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

2. CÁC THU NHẬP PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

  • Thu nhập từ kinh doanh;
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ bản quyền;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

3. CÁC THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu được nhận thu nhập từ các khoản sau đây:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp;
  • Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức;
  • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức;
  • Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền;

4. CÁC KHOẢN ĐƯỢC GIẢM TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHI NỘP THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, khi tính thuế từ tiền lương, tiền công người lao động sẽ được giảm trừ các khoản sau:
  • Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
  • Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng;
  • Các khoản giảm trừ gia cảnh;
  • Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học.

5. MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH KHI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Giảm trừ gia cảnh là khoản được giảm trừ cho người lao động nộp thuế từ tiền lương, tiền công. Theo quy định tại điều 19 Luật thu nhập cá nhân 2007 được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 mức giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:
  1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 11.000.000 đồng/tháng mà không có người phụ thuộc và đã trừ các khoản được giảm trừ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

6. KẾT LUẬN

Thuế thu nhập cá nhân là một nghĩa vụ quan trọng đối với mỗi người lao động, đồng thời cũng là một cách đóng góp vào ngân sách để phát triển quốc gia. Việc hiểu rõ các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân, các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và mức giảm trừ gia cảnh không chỉ giúp người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ trong việc kê khai và tính thuế thu nhập cá nhân, đừng ngần ngại liên hệ với ZA Office. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý và tài chính!

guest
0 Bình Luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận