Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, chính sách thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam. Bước sang năm 2025, hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Việt Nam vẫn giữ nguyên những nguyên tắc cơ bản theo quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 32/2013/QH13) và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 218/2013/NĐ-CP, cùng một số chính sách ưu đãi cụ thể cho từng lĩnh vực, ngành nghề.

Vậy mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu? Và doanh nghiệp cần lưu ý những khoản chi phí nào được trừ khi tính thuế TNDN? Hãy cùng ZA Office tìm hiểu chi tiết qua bài viết này.

MỨC THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2025 LÀ BAO NHIÊU
MỨC THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2025 LÀ BAO NHIÊU

1. MỨC THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2025 LÀ BAO NHIÊU?

Theo quy định hiện hành tại Điều 10, Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013, và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế TNDN áp dụng năm 2025 cụ thể như sau:

STT Mức thuế suất Đối tượng/Trường hợp áp dụng
1 20% Doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam, hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông thường.
2 32% – 50% Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
3 50% Khai thác khoáng sản quý hiếm như: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.
4 40% Khai thác khoáng sản quý hiếm ở các mỏ có ≥70% diện tích được giao tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
5 10% (áp dụng 15 năm) Các dự án đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn, khu công nghệ cao, dự án công nghệ sinh học, bảo vệ môi trường…
6 10% (không giới hạn thời gian) Hoạt động xã hội hóa: giáo dục, y tế, thể thao, nhà ở xã hội, sản xuất nông lâm thủy sản ở địa bàn khó khăn…
7 17% (áp dụng 10 năm) Dự án đầu tư mới tại địa bàn khó khăn; dự án tiết kiệm năng lượng, sản xuất máy móc nông nghiệp…
8 15% Doanh nghiệp nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
9 17% Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
10 Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo  04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo

– Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
– Dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghệ sinh học, bảo vệ môi trường…
– Dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng tiêu chí đặc thù.
– Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng tiêu chí đặc thù
– Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

11
Miễn thuế tối đa 06 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 13 năm tiếp theo
Dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật Nhà ở 2023.
12 Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 04 năm tiếp theo – Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
– Dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

2. CHI PHÍ NÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP? 

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 15/2022/NĐ-CP, chi phí sau được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Doanh nghiệp, tổ chức là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ.

+ Đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn, hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam các cấp ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp có chức năng huy động tài trợ; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; Quỹ vắc-xin phòng Covid-19; Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.

– Hồ sơ xác định khoản chi ủng hộ, tài trợ gồm có:

+ Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15 hoặc văn bản, tài liệu (hình thức giấy hoặc điện tử) xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ có chữ ký, đóng dấu của người đại diện doanh nghiệp, tổ chức là đơn vị ủng hộ, tài trợ và đại diện của đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ;

+ Hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật của khoản ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật.

3. ZA OFFICE- ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ CHO DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRÊN SÀN TMDT

ZA Office tự hào là đơn vị chuyên cung cấp giải pháp tư vấn thuế toàn diện, giúp doanh nghiệp bạn tự tin trong các giao dịch. ZA Office cung cấp:

  • Đội ngũ chuyên gia: Nhiều năm kinh nghiệm và chuyên môn về thuế
  • Hỗ trợ toàn diện: Tư vấn và thay mặt khách hàng thực hiện
  • Tối ưu chi phí: Tối ưu nghĩa vụ thuế phải nộp

Tham khảo dịch vụ Dịch Vụ Tư Vấn Thuế Tại ZA Office tại ĐÂY

Xem thêm:

guest
0 Bình Luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận