Thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật trên GCN đăng ký doanh nghiệp như thế nào? Cùng ZA Office tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
CẬP NHẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
1. CẬP NHẬT SỐ ĐIỆN THOẠI CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Căn cước công dân là giấy tờ pháp lý gắn liền với cá nhân, là giấy tờ thể hiện các thông tin cá nhân và đặc điểm nhận dạng của một cá nhân. Đây là giấy tờ không thể thiếu để xác minh thông tin của một người. Đặc biệt đối với cá nhân đứng đầu các tổ chức, việc cập nhật căn cước công dân là vô cùng quan trọng, vì thông tin này luôn được thể hiện trong các giao dịch và hồ sơ của tổ chức, trong đó có văn phòng đại diện. Khi có sự thay đổi về căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật phải thực hiện cập nhật. Tuy nhiên thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật được thực hiện như thế nào là vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm. Để giải đáp thắc mắc của khách hàng bài viết dưới đây sẽ cung cấp các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật.
2. THỦ TỤC CẬP NHẬT CCCD CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT LÀ GÌ?
Căn cước công dân là thông tin để xác định danh tính của cá nhân, đối với căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật là thông tin cần có trong nội dung đăng ký văn phòng đại diện, và hiển thị trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nên khi có sự thay đổi về căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật. Thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật là việc thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh về việc thay đổi căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật.
3. TẠI SAO PHẢI THỰC HIỆN THỦ TỤC CẬP NHẬT CCCD CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT?
Theo quy định của luật doanh nghiệp khi có sự thay đổi về nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Tuy nhiên sẽ có một số doanh nghiệp không thực hiện thông báo hoặc thông báo muộn hơn so với quy định. Chính vì vậy mà pháp luật có đề ra quy định về xử phạt hành chinh đối với hành vi phạm quy định thời hạn thông báo, cụ thể:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
Quy định xử phạt này như một chế tài để buộc các doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện thông báo theo đúng thời gian quy định tránh trường hợp sau khi thực hiện thay đổi nhưng doanh nghiệp không thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh dẫn đến việc không kiểm soát được thông tin của doanh nghiệp.
4. NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI THỰC HIỆN THỦ TỤC CẬP NHẬT CCCD CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT?
Trường hợp làm thay đổi căn cước công dân phổ biến nhất chuyển từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân hoặc từ căn cước công dân cũ sang căn cước công dân gắn chíp. Trường hợp chuyển từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân doanh nghiệp phải cập nhật thông tin của căn cước công dân mới trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
Trường hợp thứ hai phải thực hiện thủ tục cập nhật căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật là khi căn cước công dân hết thời hạn sử dụng. Đối với trường hợp này số căn cước công dân sẽ được giữ nguyên tuy nhiên thời gian về ngày cấp và ngày hết hạn sẽ bị thay đổi vì vậy mà doanh nghiệp phải thực hiện cập nhật.
5. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC CẬP NHẬT CCCD CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT LÀ GÌ?
Mỗi thủ tục hành chính đều có những điều kiện nhất định tùy vào từng thủ tục mà sẽ có những điều kiện khác nhau. Để thực hiện thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật cần phải đáp ứng những điều kiện sau:
Điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật đây là điều kiện căn bản nhất cần có khi thực hiện thủ tục.
Căn cước công dân sử dụng để cập nhật phải là căn cước công dân còn thời hạn sử dụng, không bị sai lệch thông tin.
6. HỒ SƠ CỦA THỦ TỤC CẬP NHẬT CCCD CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT GỒM NHỮNG GÌ?
Để thực hiện thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật bao gồm những giấy tờ sau:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện gồm các nội dung sau: thông tin về doanh nghiệp chủ quản: tên, mã số doanh nghiệp, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động doanh nghiệp; Tên, mã số văn phòng đại diện; nội dung thay đổi: cập nhật CCCD của người đại diện theo pháp luật; chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ; giấy tờ pháp lý cá nhân của người đi nộp hồ sơ: Căn cước công dân/ chứng minh nhân dân.
Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật
7. QUY TRÌNH CỦA THỦ TỤC CẬP NHẬT CCCD CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Cơ quan có thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện
Các bước thực hiện:
Bước 1: Đầu tiên doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ doanh nghiệp tiến hành gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh
Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện trong thời gian 03 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo và nêu lý do cho doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả
8. VƯỚNG MẮC CỦA KHÁCH HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC CẬP NHẬT CCCD CHO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT?
Câu hỏi: Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có bị thay đổi khi thực hiện thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật không?
Trả lời: Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm: Tên văn phòng đại diện, mã số văn phòng đại diện;địa chỉ trụ sở; số điện thoại; thông tin về người đứng đầu; thông tin về doanh nghiệp chủ quản. Trong thông tin về người đứng đầu sẽ có thông tin về căn cước công dân của người đứng đầu, vì vậy mà khi thực hiện cập nhật căn cước công dân của người đứng đầu sẽ làm thay đổi nội dung của giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện.
Câu hỏi: Có thể vừa thực hiện thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật và thủ tục bổ sung ngành nghề cho công ty được không?
Trả lời: Trong qus trình thực hiện các thủ tục doanh nghiệp, để tiết kiệm thời gian một số thủ tục có thể thực hiện đồng thời. Thủ tục cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật và thủ tục bổ sung ngành nghề cho công ty là hai thủ tục được thực hiện cho hai đơn vị khác nhau nên có thể thực hiện đồng thời hai thủ tục này.
9. ZA OFFICE – ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
Việc thực hiện các thủ tục pháp lý của doanh nghiệp yêu cầu sự chính xác, đúng hạn và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, ZA Office chính là lựa chọn đáng tin cậy. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, ZA Office cam kết hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian.
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Vùng I: 4,960,000 đồng/tháng
Vùng II: 4,410,000 đồng/tháng
Vùng III: 3,860,000 đồng/tháng
Vùng IV: 3,450,000 đồng/tháng
1. Vùng I, gồm các địa bàn:
Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
Các thành phố Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;
Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;
Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;
Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An.
2. Vùng II, gồm các địa bàn:
Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
Thành phố Bắc Giang, thị xã Việt Yên và huyện Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang;
Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn; các thị xã Thuận Thành, Quế Võ và các huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
Thành phố Chí Linh, thị xã Kinh Môn và các huyện Cẩm Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Nam Sách, Kim Thành thuộc tỉnh Hải Dương;
Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình;
Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
Các thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn và các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa;
Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;
Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình;
Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;
Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
Thành phố Tây Ninh, các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành và huyện Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
Các huyện Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai;
Thành phố Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;
Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các huyện Thủ Thừa, Cần Đước và thị xã Kiến Tường thuộc tỉnh Long An;
Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
Thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long;
Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
Thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng;
Thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu;
Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
Thị xã Sa Pa, huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Lào Cai;
Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
Các huyện Ninh Giang, Thanh Miện, Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương;
Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
Các huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
Thị xã Duy Tiên và huyện Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống thuộc tỉnh Thanh Hóa;
Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An;
Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;
Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc, Ninh Phước thuộc tỉnh Ninh Thuận;
Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
Thị xã Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;
Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;
Các huyện Mang Thít, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
Các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
Thị xã Giá Rai và huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu;
Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;
Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.