
Công ty cổ phần là một trong những mô hình công ty phổ biến, được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn khi khởi nghiệp. Tại sạo thế? Hãy cùng ZA Office khám phá những đặc điểm nổi bật về ưu điểm và nhược điểm của Công ty cổ phần trong bài viết dưới đây!
1. CÔNG TY CỔ PHẦN LÀ GÌ?
Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2020. Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà trong đó Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần

Công ty cổ phần thường hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
Mô hình thứ nhất: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.
Mô hình thứ hai: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.
1.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần
1.2.1 Về người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần
Theo quy định của nhà nước, người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần là:
- Cá nhân từ đủ 18 tuổi
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- Không thuộc các trường hợp đối tượng bị nhà nước cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp
Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, tuy nhiên phải có tối thiểu một người đại diện tại Việt Nam:
- Trường hợp chỉ có một người đại diện: Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật của công ty nắm giữ một trong ba chức vụ sau: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì mặc định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện.
- Trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
1.2.2 Về vốn điều lệ Công ty cổ phần
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập Công ty cổ phần.
1.2.3 Các loại cổ phần
Theo Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần được chia làm 2 loại chính là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi: gồm Cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi khác.
Cá nhân, tổ chức nắm giữ hay sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Mỗi cổ phần của cùng một loại mang đến các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau cho người sở hữu cổ phần đó.
1.2.4 Về cổ đông công ty cổ phần
Cổ đông của công ty có số lượng tối thiểu là 3 người và không giới hạn số lượng tối đa. Công ty cổ phần có 3 loại cổ đông chính bao gồm:
- Cổ đông sáng lập: Thuộc các cổ đông nắm giữ tối thiểu một cổ phần phổ thông và có ký tên trong danh sách các cổ đông đồng sáng lập doanh nghiệp;
- Cổ đông phổ thông: Thuộc những cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông;
- Cổ đông ưu đãi: Thuộc những cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi.
1.2.5 Về khả năng huy động vốn linh hoạt
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có khả năng huy động vốn công ty cao và linh hoạt nhất. Do công ty cổ phần không bị không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn và được phát hành cổ phần các loại, phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác để huy động vốn. Thêm vào đó, thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần cũng rất dễ dàng, các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định của Luật này.
Các hình thức huy động vốn của công ty cổ phần bao gồm: chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu; chào bán cổ phần riêng lẻ; chào bán cổ phần ra công chúng.
1.2.6 Về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của cổ đông
Chế độ trách nhiệm tài sản của cổ đông công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn và tách biệt giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân của cổ đông góp vốn. Có thể hiểu là:
- Công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công ty đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà không ảnh hưởng tới tài sản cá nhân.
1.3 Ưu điểm của Công ty cổ phần
- Công ty cổ phần có quy mô lớn, không giới hạn số lượng thành viên tối đa, tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là ưu điểm chỉ có ở Công ty cổ phần;
- Các cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phần vốn góp của mình;
- Các cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác mà không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư;
- Hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu;
- Được tính lương thưởng của các cổ đông góp vốn tại các vị trí quản lý vào chi phí hoạt động công ty để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;
- Mọi quyết định trong hoạt động kinh doanh đều được thông qua ý kiến của các cổ đông nên đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động.
1.4 Nhược điểm của Công ty cổ phần
Bên cạnh những ưu điểm, Công ty cổ phần có những nhược điểm sau:
- Việc quản lý Công ty cổ phần rất phức tạp vì số lượng cổ đông có thể rất lớn, có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.
- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải thực hiện công khai và báo cáo với các cổ đông.
- Khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần, cổ đông sẽ bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1%.
2. Kết Luận
Mong rằng những chia sẻ từ ZA Office về ưu điểm, nhược điểm của công ty cổ phần sẽ giúp doanh nghiệp hiểu hơn về loại hình doanh nghiệp này. Vậy Doanh Nghiệp mới có nên thành lập công ty cổ phần hay không? Thật ra, điều đó còn phụ thuộc vào chiến lược, khả năng và tình trạng hiện tại của doanh nghiệp của bạn để đưa ra lựa chọn phù hợp.
3. ZA Office – Đồng hành cùng doanh nghiệp trên hành trình thành lập Công ty cổ phần
ZA Office tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu. Với đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và doanh nghiệp, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp toàn diện, tối ưu hóa quy trình thành lập công ty để tiết kiệm thời gian, chi phí cho khách hàng.
3.1 Vì sao nên chọn ZA Office?
- Tư vấn chuyên sâu: ZA Office hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn loại hình và cơ cấu tổ chức phù hợp, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật doanh nghiệp 2020.
- Thủ tục nhanh gọn: Chúng tôi tối ưu hóa mọi thủ tục, từ chuẩn bị hồ sơ, đăng ký kinh doanh đến hoàn thiện giấy phép hoạt động.
- Đồng hành pháp lý: Không chỉ dừng lại ở bước thành lập, ZA Office còn cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
- Minh bạch và chuyên nghiệp: Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và chi phí rõ ràng, chúng tôi luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.
Hãy để ZA Office đồng hành cùng bạn trên hành trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp bền vững. Liên hệ ngay với ZA Office để nhận được sự hỗ trợ tận tình và giải pháp pháp lý phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn!
