Mỗi năm Tết đến xuân về thưởng tết là vấn đề mà tất cả người lao động quan tâm. Ngoài việc quan tâm đến mức thưởng tết, nhiều người lao động lo lắng không biết thưởng tết có phải nộp thuế TNCN không? Cùng ZA Office tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau!
THƯỞNG TẾT CÓ PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHÔNG?
Thưởng tết là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động sau một năm làm việc dựa vào hiệu quả công việc của người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp, mỗi người lao động sẽ có một mức thưởng tết khác nhau.

ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế:
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

+ Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Điểm này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam.

Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng các điều kiện trên.

THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2007 sửa đổi bổ sung 2012, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:
  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.”
  • Tiền thù lao dưới các hình thức;
  • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
  • Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
  • Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định trên, tiền thưởng là khoản thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thưởng Tết

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế TNCN đối với khoản thưởng tết được tính như sau:
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
Thuế suất tính thuế TNCN tính theo bậc thu nhập, được quy định tại Phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư 111/2013/TT-BTC:
Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Các khoản giảm trừ gia cảnh:
Mức giảm trừ thuế TNCN đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); + Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện: Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học bao gồm:
Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.
Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.

KẾT LUẬN

Thưởng Tết không chỉ là phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực của người lao động mà còn là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. Việc hiểu rõ các quy định về thuế TNCN sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kê khai, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

ZA Office – Dịch Vụ Tư Vấn Kế Toán – Thuế Uy Tín Cho Doanh Nghiệp TMĐT

THƯỞNG TẾT CÓ PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHÔNG

ZA Office là đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp thương mại điện tử trong việc cung cấp các giải pháp kế toán- thuế chuyên nghiệp. ZA Office hiểu rằng ngành TMĐT luôn đối mặt với những thay đổi nhanh chóng về chính sách và quy định pháp luật. Do đó, đội ngũ chuyên gia của ZA Office không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các thủ tục thuế phức tạp mà còn tư vấn chiến lược giúp tối ưu hóa lợi nhuận và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Với dịch vụ trọn gói, từ lập báo cáo tài chính, kê khai thuế, đến tư vấn tối ưu hóa chi phí, ZA Office cam kết mang lại sự minh bạch, chính xác và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.

Đồng hành cùng ZA Office, doanh nghiệp TMĐT của bạn sẽ luôn an tâm vận hành và tập trung phát triển kinh doanh.

guest
0 Bình Luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận