Hộ kinh doanh là loại hình kinh doanh đơn giản, phù hợp với cá nhân hoặc gia đình muốn khởi nghiệp với quy mô nhỏ. Việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh không chỉ tạo điều kiện pháp lý để hoạt động mà còn giúp chủ hộ dễ dàng tiếp cận các chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, người thành lập cần nắm rõ các thủ tục, quyền lợi và trách nhiệm liên quan. Cùng ZA Office tìm hiểu chi tiết!

 

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ KINH DOANH

  • Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
  • Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

1.1 Quyền thành lập hộ kinh doanh

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau:
  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

1.2 Quy định về đặt tên hộ kinh doanh

Cũng như doanh nghiệp, khi đặt tên cho hộ kinh doanh cũng cần phải tuân theo quy định pháp luật. Theo quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, tên của hộ kinh doanh phải tuân thủ các quy định sau:
Tên của hộ kinh doanh gồm 02 thành tố:
  • Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
  • Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA HỘ KINH DOANH

Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

2.1 Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh

Để thành lập hộ kinh doanh khách hàng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
  1. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  2. Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  3. Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  4. Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
  5. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp chủ hộ kinh doanh không tự mình thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

2.2 Trình tự thực hiện thủ tục thành lập hộ kinh doanh

Bước 1: Người thành lập hộ kinh doanh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ nên trên
Hiện nay thủ tục thành lập hộ kinh doanh được thực hiện qua mạng thông tin điện tử của Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được chấp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định;
  • Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy;
  • Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
  • Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
Bước 2: Người thành lập hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở
Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Bước 3: Nhận kết quả
Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

2.3 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định về các đặt tên của hộ kinh doanh;
  • Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

2.4 Mã số đăng ký của hộ kinh doanh

Mã số đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp có cấu trúc như sau:
  • Mã cấp tỉnh: 02 ký tự bằng số;
  • Mã cấp huyện: 01 ký tự bằng chữ cái tiếng Việt;
  • Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;
  • Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự bằng số, từ 000001 đến 999999.

3. KẾT LUẬN

Đăng ký hộ kinh doanh là bước đầu quan trọng trên hành trình kinh doanh bền vững. Hiểu rõ các quy định và thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp bạn tránh các rủi ro pháp lý mà còn mở ra nhiều cơ hội phát triển. Hãy chuẩn bị hồ sơ thật đầy đủ và lựa chọn ngành nghề phù hợp để hộ kinh doanh của bạn đạt được thành công như mong đợi!

 

guest
0 Bình Luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận