Hiện nay, việc Chủ các doanh nghiệp đặt tên cho văn phòng đại diện cho doanh nghiệp khá khó khăn vì số lượng văn phòng đại diện tại Việt Nam ngày càng đông và để cho văn phòng đại diện mình nổi bật với các doanh nghiệp khác cũng là điều đắn đo. Vậy có thể đổi tên cho văn phòng đại diện hay không? Thủ tục như thế nào? Cùng ZA Office tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau!
Thủ Tục Đổi Tên Cho Văn Phòng Đại Diện
1. THỦ TỤC ĐỔI TÊN CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN LÀ GÌ?
Tên của văn phòng đại diện là cách gọi văn phòng đại diện để phân biệt với chi nhánh trong cùng công ty và các văn phòng đại diện của các công ty khác. Doanh nghiệp phải kê khai tên của văn phòng đại diện khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.
Tuy nhiên tên của văn phòng đại diện có thể thay đổi, khi đổi tên văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh. Thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện là việc thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp thực hiện đổi tên cho văn phòng đại diện sang một tên khác không giống với tên đã đăng ký.
2. TẠI SAO PHẢI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐỔI TÊN CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN?
Tên của văn phòng đại diện là nội dung bắt buộc phải có trong đăng ký văn phòng đại diện, nên theo quy định của pháp luật doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện khi có sự thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp vi phạm về thời hạn thông báo, tùy vào thời gian vi phạm của doanh nghiệp mà sẽ có những mức phạt khác nhau:
Đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo từ 01 đến 30 ngày sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng
Đối với hành vi vi phạm quá thời hạn từ 31 đến 90 ngày sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Đối với hành vi vi phạm quá thời hạn từ 91 ngày trở lên sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Ngoài ra còn có hình thức bổ sung buộc phải thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh.
Như vậy việc thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh là bắt buộc khi có thay đổi về nội dung đăng ký văn phòng đại diện. Đây là quy định để phòng đăng ký kinh doanh có thể kiểm soát được những thay đổi và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp. Nếu như doanh nghiệp không thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh thì hệ thống thông tin của doanh nghiệp sẽ không thể nắm bắt được.
3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐỔI TÊN CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN?
Cũng như các thủ tục hành chính doanh nghiệp khác để thực hiện thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện doanh nghiệp phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Tên mới của văn phòng đại diện phải đáp ứng quy định về tên văn phòng đại diện theo quy định của luật doanh nghiệp.
Văn phòng đại diện đang không thực hiện thủ tục thay đổi nội dung khác trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. LƯU Ý KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐỔI TÊN CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN?
Luật doanh nghiệp có quy định về việc đặt tên cho văn phòng đại diện, nên khi thực hiện thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về tên văn phòng đại diện:
Tên văn phòng đại diện phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu
Tên văn phòng đại diện phải kèm theo cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện. Quy định nhằm phân biệt các hình thức của đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thành lập nhiều hình thức đơn vị phụ thuộc.
Đây là những quy định để việc đặt tên của văn phòng đại diện tránh trùng lặp, gây nhầm lẫn đảm bảo tên gọi của văn phòng đại diện.
5. HỒ SƠ CỦA THỦ TỤC ĐỔI TÊN CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN GỒM NHỮNG GÌ?
Hồ sơ của thủ tục đổi tên văn phòng đại diện là một trong những điều kiện cần để thực hiện thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện. Vậy hồ sơ của thủ tục này gồm các giấy tờ sau:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký văn phòng đại diện: gồm các thông tin về doanh nghiệp chủ quản; thông tin của văn phòng đại diện gồm tên, mã số văn phòng đại diện, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện; chữ ký của người đại diện theo pháp luật
Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và giấy tờ pháp lý của cá nhân đi nộp hồ sơ: Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân.
6. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐỔI TÊN CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Các bước thực hiện thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng dại diện
Sau khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện cập nhật nội dung thay đổi trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, và cấp giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện trong thời gian 03 ngày làm việc.
Bước 3: Nhận kết quả
Đây là quy trình cơ bản của một thủ tục hành chính doanh nghiệp.
7. VƯỚNG MẮC CỦA KHÁCH HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐỔI TÊN CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN?
Câu hỏi 1:
Công ty tôi vừa thực hiện đổi tên thì có phải thực hiện thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện không?
Trả lời 1: Theo quy định của luật doanh nghiệp về đặt tên cho văn phòng đại diện thì tên của văn phòng đại diện phải bao gồm tên doanh nghiệp và cụm từ văn phòng đại diện. Chính vì vậy khi thay đổi tên doanh nghiệp cũng sẽ dẫn đến thay đổi tên của văn phòng đại diện. Nên khi thay đổi tên công ty phải thực hiện thủ tục thay đổi tên văn phòng đại diện.
Câu hỏi 2: Công ty tôi đang muốn thực hiện thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện, chúng tôi có thể đặt tên là văn phòng giao dịch được không?
Trả lời 2: Tên của văn phòng đại diện phải bao gồm cụm từ văn phòng đại diện để tránh nhầm lẫn với các đơn vị phụ thuộc khác trong cùng một doanh nghiệp. Nếu công ty bạn đặt là văn phòng đại diện thì khi nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh sẽ không được chấp thuận với lý do là tên của văn phòng đại diện không đúng theo quy định.
Câu hỏi 3: Khi thực hiện thủ tục thay đổi tên cho văn phòng đại diện có làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện không?
Trả lời 3: Tên của văn phòng đại diện là một nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện, nên khi đổi tên văn phòng đại diện sẽ làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện. Khi thực hiện thủ tục đổi tên cho văn phòng đại diện phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện mới trong nội dung giấy chứng nhận sẽ cập nhật tên mới cùng với thời gian thực hiện sửa đổi.
8. KẾT LUẬN
Hiện nay, việc nắm rõ quy trình cũng như thủ tục về thay đổi tên của văn phòng đại diện giúp doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thiện tên mà còn nắm được quyền lợi của doanh nghiệp. Hy vọng qua bài viết này, ZA Office đã cung cấp đầy đủ, dễ hiểu cho doanh nghiệp đang có nhu cầu thay đổi tên văn phòng đại diện của mình.
9. ZA OFFICE- ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ& THUẾ CHUYÊN NGHIỆP
ZA Office tự hào là đối tác đáng tin cậy trong lĩnh vực cung cấp pháp lý . Chúng tôi không chỉ giúp bạn tối ưu hóa thời gian và chi phí mà còn đảm bảo mọi quy trình được thực hiện một cách chính xác, chuyên nghiệp và tuân thủ pháp luật.
Đừng để những thủ tục hành chính phức tạp làm chậm trễ kế hoạch kinh doanh của bạn. Hãy để ZA Office giúp bạn khởi đầu hành trình kinh doanh một cách thuận lợi nhất!
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Vùng I: 4,960,000 đồng/tháng
Vùng II: 4,410,000 đồng/tháng
Vùng III: 3,860,000 đồng/tháng
Vùng IV: 3,450,000 đồng/tháng
1. Vùng I, gồm các địa bàn:
Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
Các thành phố Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;
Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;
Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;
Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An.
2. Vùng II, gồm các địa bàn:
Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
Thành phố Bắc Giang, thị xã Việt Yên và huyện Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang;
Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn; các thị xã Thuận Thành, Quế Võ và các huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
Thành phố Chí Linh, thị xã Kinh Môn và các huyện Cẩm Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Nam Sách, Kim Thành thuộc tỉnh Hải Dương;
Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình;
Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
Các thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn và các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa;
Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;
Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình;
Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;
Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
Thành phố Tây Ninh, các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành và huyện Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
Các huyện Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai;
Thành phố Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;
Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các huyện Thủ Thừa, Cần Đước và thị xã Kiến Tường thuộc tỉnh Long An;
Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
Thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long;
Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
Thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng;
Thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu;
Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
Thị xã Sa Pa, huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Lào Cai;
Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
Các huyện Ninh Giang, Thanh Miện, Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương;
Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
Các huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
Thị xã Duy Tiên và huyện Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống thuộc tỉnh Thanh Hóa;
Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An;
Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;
Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc, Ninh Phước thuộc tỉnh Ninh Thuận;
Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
Thị xã Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;
Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;
Các huyện Mang Thít, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
Các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
Thị xã Giá Rai và huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu;
Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;
Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.