Mức vốn tối thiểu để thành lập công ty luôn là câu hỏi đặt ra hàng đầu đối với các chủ doanh nghiệp khi muốn thành lập công ty của họ. Mức vốn này được hiểu là số tiền ít nhất mà tổ chức và cá nhân cần có để xây dựng và đưa công ty vào hoạt động một cách hợp pháp. Mức vốn tối thiểu này nhằm đảm bảo sự ổn định và bảo vệ lợi ích của giữa các bên như chủ doanh nghiệp, nhân viên và khách hàng. Vậy đâu là mức vốn tối thiểu phải góp để thành lập công ty? Hãy cùng ZA Office tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

 

MỨC VỐN TỐI THIỂU ĐỂ THÀNH LẬP CÔNG TY
MỨC VỐN TỐI THIỂU ĐỂ THÀNH LẬP CÔNG TY

1. MỨC VỐN TỐI THIỂU ĐỂ THÀNH LẬP CÔNG TY LÀ BAO NHIÊU?

Căn cứ vào Luật Doanh Nghiệp 2020, Không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty, ngoại trừ một số ngành đặc thù được quy định về vốn pháp định. 

Nhằm đảm bảo sự cam kết về tài sản của công ty đối với đối tác, việc đặt mức vốn điều lệ là điều vô cùng quan trọng trong việc gia tăng uy tín trong mắt khách hàng và đối tác. vậy nên, các công ty khi mới thành lập cần xem xét kỹ lưỡng dựa trên khả năng và mục địch kinh doanh từ đó đưa ra mức vốn điều lệ hợp lý. 

Dưới đây là là một số cơ sở để giúp doanh nghiệp xác định mức vốn điều lệ hợp lý:

  • Khả năng tài chính
  • Phạp vi và quy mô 
  • Chi phí trong tương lai
  • Các dự án ký kết với đối tác,..

 

2. VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY BAO GỒM NHỮNG LOẠI VỐN NÀO?

Vốn để thành lập doanh nghiệp bao gồm 4 loại: vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn ký quỹ và vốn đầu tư nước ngoài.

2.1 Vốn điều lệ

Căn cứ vào khoản 34 của điều 4 Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14, vốn điều lệ được định nghĩa là tổng giá trị tài sản mà các thành viên và chủ sở hữu đã thực hiện cam kết góp khi thành lập công ty đối với công ty TNHH và Công ty hợp doanh. Đối với công ty cổ phần, vốn này là tổng giá trị của cổ phần đã được bán hoặc đăng ký mua trong quá trình thành lập công ty.

Có thể thực hiện việc góp vốn điều lệ theo các hình thức sau đây:

  • Mua và sở hữu Cổ phần hoặc Cổ phiếu của Công ty cổ phần.
  • Góp vốn trực tiếp vào Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh.

 

Những trường hợp không áp dụng các hình thức này, bao gồm:

  • Các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được sử dụng ngân sách hoặc tài sản nhà nước để góp vốn vào doanh nghiệp nhằm mục đích lợi ích riêng của cơ quan hay đơn vị mình.
  • Cán bộ, công chức, chuyên viên không nắm các chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan, đơn vị nhà nước không được tham gia góp vốn.
  • Một số trường hợp cụ thể khác được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản tham gia góp vốn điều lệ bao gồm tiền mặt hoặc các tài sản khác có khả năng quy đổi thành tiền mặt, như  nội tệ, ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết hoặc các loại tài sản có giá trị tương đương.

2.2 Vốn pháp định

Vốn pháp định là mức vốn đặt ra từ cơ quan có thẩm quyền quy định cho một số ngành kinh doanh cụ thể.
Một số ngành đặc thù phải tuân thủ quy định về vốn như: 

  • Các loại hình ngân hàng: thương mại, liên doanh, 100% vốn nước ngoài, đầu tư: 3000 tỷ đồng;
  • Ngân hàng chính sách, ngân hàng phát triển: 5000 tỷ đồng;
  • Công ty tài chính: 500 tỷ đồng;
  • Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng;
  • Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng;
  • Sản xuất phim: 1 tỷ đồng;
  • Dịch vụ xuất khẩu lao động: 5 tỷ đồng;
  • Dịch vụ kiểm toán: 5 tỷ đồng;
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định trong phạm vi tỉnh, thành phố, toàn quốc,…
  • Khai thác, kinh doanh vận chuyển hàng không quốc tế.

Mức vốn này được thay đổi tùy theo từng lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh và được quy định với mục đích giảm rủi ro, duy trì hoạt động kinh doanh cần thiết của công ty. 

2.3 Vốn ký quỹ

Vốn ký quỹ là số tiền được công ty hoặc tổ chức gửi tại ngân hàng theo quy định.
Có 02 dạng tiền gửi: có hạn và không có kỳ hạn

Đặc điểm của việc ký quỹ là đảm bảo bằng các tài sản như tiền mặt, kim loại quý, giá trị quyền sở hữu hoặc các giấy tờ có giá trị được định giá bằng tiền mặt. Tài sản này cần phải có sẵn và được phong tỏa tại một tổ chức tín dụng. Điều này đảm bảo rằng bên liên quan có thể chấp nhận tài sản đã phong tỏa nếu một trong hai bên không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.

Ký quỹ là một hình thức bảo đảm cho việc thực hiện dự án đầu tư, được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm so với vốn đầu tư của dự án, tuân theo nguyên tắc lũy tiến.Căn cứ vào điều khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và khoản 2 Điều 26 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, quy định về mức ký quỹ như sau:

  • Mức ký quỹ 3%, đối với phần vốn dưới 300 tỷ đồng
  • Mức ký quỹ 2%, đối với phần vốn từ 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng
  • Mức ký quỹ 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

2.4 Vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài là vốn do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào công ty tại Việt Nam. Trong những năm gần đây, thi trường Việt nam luôn là thị trường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Vậy nên, công ty nhận được vốn đâu tư nước ngoài cần lưu ý mức vốn này, bởi vì mức vốn góp sẽ ảnh hưởng đến việc đóng thuế môn bài sau khi thành lập công ty.

 

3. ZA OFFICE – ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP

Việc thực hiện các thủ tục pháp lý của doanh nghiệp yêu cầu sự chính xác, đúng hạn và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, ZA Office chính là lựa chọn đáng tin cậy. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, ZA Office cam kết hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian.

Tham khảo dịch vụ của ZA Office: TƯ VẤN PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP

Liên hệ ngay để nhận tư vấn chi tiết về dịch vụ!

    THÔNG TIN LIÊN HỆ CỦA ZA OFFICE:

     

    guest
    0 Bình Luận
    Cũ nhất
    Mới nhất
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận