Giảm trừ gia cảnh là một trong những chính sách được Nhà nước ban hành nhằm hỗ trợ người lao động giảm trừ gánh nặng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đồng thời đảm bảo quyền lợi tài chính cho người lao động Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều người khi đã đi làm vẫn chưa nắm rõ thông tin chi tiết về chính sách này. Trong bài viết này, ZA Office sẽ cung cấp chi tiết về chính sách này, từ đó giúp người lao động hiểu và thực hiện đúng để được hỗ trợ khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

GIẢM TRỪ GIA CẢNH HỒ SƠ, HƯỚNG DẪN CHI TIẾT 2025
GIẢM TRỪ GIA CẢNH HỒ SƠ, HƯỚNG DẪN CHI TIẾT 2025

1. MỨC VÀ CÁCH TÍNH GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được quy định như sau:

1.1. Mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)

Với bản thân người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì nguồn thu nhập tại một thời điểm (tính đủ tháng), người nộp thuế được chọn tính giảm trừ gia cảnh ở tại một nơi (một nguồn thu nhập).

Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

1.2 Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng

  • Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. 
  • Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. 
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

1.2.1 Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh bao gồm những ai?

Đối tượng được xem là người phụ thuộc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:

– Đối với con: 

  • Con dưới 18 tuổi; 
  • Con từ 18 tuổi trở lên đang học tập và không có thu nhập hoặc hoặc thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng; 
  • Con bất kỳ độ tuổi nào nếu bị khuyết tật và không có khả năng lao động.

– Vợ/chồng: 

  • Trong độ tuổi lao động: Vợ/chồng Bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Ngoài độ tuổi lao động: không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Cha/mẹ: Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng:

  • Trong độ tuổi lao động: Cha/mẹ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Các cá nhân khác: Anh chị em ruột, ông bà, cô dì chú bác ruột, cháu ruột và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng: 

  • Trong độ tuổi lao động: Cá nhân Bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

2. HỒ SƠ, THỦ TỤC GIẢM TRỪ GIA CẢNH

2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh (mẫu số 20-ĐK-TCT).
  • Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy khai sinh.
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, tuỳ thuộc vào từng đối tượng người phụ thuộc mà hồ sơ có thể khác nhau.
  • Giấy xác nhận từ UBND cấp xã đối với trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.

Ngoài ra, tuỳ theo từng tình huống cụ thể của người phụ thuộc, có thể cần chuẩn bị thêm các giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ hoặc điều kiện đáp ứng quy định về người phụ thuộc.

Lưu ý:

  • Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
  • Hồ sơ cần sao y công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia không cần phải cung cấp giấy tờ chứng minh.

2.2 Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh

Cách 1: Đăng ký trực tuyến

Người nộp thuế có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tại địa chỉ: thudientu.gdt.gov.vn.

Cách 2: Đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế

  • Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  • Nộp tại Chi cục Thuế nơi người nộp thuế đăng ký mã số thuế hoặc nơi cư trú.

Cách 3: Ủy quyền doanh nghiệp

Người nộp thuế có thể ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh. Doanh nghiệp sẽ thay mặt nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử của cơ quan thuế.

3. ZA OFFICE- ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN UY TÍN, CHẤT LƯỢNG

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một nghĩa vụ tài chính quan trọng mà mỗi cá nhân phải thực hiện khi có thu nhập thuộc diện chịu thuế. Với sự thay đổi liên tục của chính sách thuế cùng các quy định phức tạp, việc tự kê khai và quyết toán thuế có thể gây ra nhiều khó khăn và rủi ro pháp lý. Vì vậy, dịch vụ tư vấn thuế TNCN của ZA Office ra đời nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi cá nhân.

Chúng tôi cung cấp:

  • Tối ưu thời gian và chi phí: Dịch vụ của ZA Office giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo các số liệu nộp lên cơ quan thuế luôn chính xác.
  • Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế: ZA Office sẽ chịu trách nhiệm giải trình trực tiếp với cơ quan thuế nếu có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn thuế TNCN.
  • Chuyên nghiệp và minh bạch: Với dịch vụ tư vấn thuế TNCN của ZA Office, bạn hoàn toàn yên tâm về tính chuyên nghiệp và minh bạch trong mọi quy trình.
  • Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm: Đội ngũ nhân viên của ZA Office có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế, luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải quyết mọi vấn đề liên quan đến thuế một cách hiệu quả và chính xác.

Tham khảo dịch vụ tư vấn thuế TNCN của ZA Office tại ĐÂY

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ CỦA ZA OFFICE:

Hotline: 0962229646
Email: [email protected]
Website: zaoffice.vn
Facebook: ZA Office

guest
0 Bình Luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận