Tháng 02/2025 là thời gian có hiệu lực của nhiều quy định pháp luật mới. Để chấp hành đúng quy định pháp luật, hãy cùng ZA Office điểm qua những chính sách và thuế có hiệu lực từ tháng 02/2025.
CHÍNH SÁCH VỀ THUẾ VÀ BHXH CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 02/2025
1. THÔNG TƯ 86/2024/TT-BTC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 06/02/2025
Ngày 23/12/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế. Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:
+ Các đối tượng phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế,
+ Cấu trúc mã số thuế;
+ Thủ tục về đăng ký thuế;
+ Biện pháp thực hiện chức năng quản lý thuế đối với đăng ký thuế.
Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm: Người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế đối với đăng ký thuế.
Đối tượng phải đăng ký trực tiếp với cơ quan quản lý thuế bao gồm:
+ Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
+ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh;
+ Tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu;
+ Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
+ Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại;
+ Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam;
+ Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam;
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác phải kê khai và xác định nghĩa vụ thuế riêng so với nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức, cá nhân được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài;
+ Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;
+ Hộ, cá nhân kinh doanh nhưng không đăng ký hộ kinh doanh;
+ Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).
+ Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
+ Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
+ Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
2. BÃI BỎ MỨC GIÁ TRỊ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH ĐƯỢC MIỄN THUẾ TỪ NGÀY 18/02/2025
Ngày 03/01/2025 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định 01/2025/QĐ-TTg bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế, có hiệu lực từ ngày 18/02/2025.
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định 78/2010/QĐ-TTg:
“Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, từ ngày 18/02/2025 hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị dưới 1.000.000 đồng sẽ không được miễn thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng nữa.
3. BÃI BỎ THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ NGÀY 10/02/2025
Ngày 24/12/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2024/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ Thông tư 212/2015/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/02/2025.
Cụ thể các nội dung bị bãi bỏ theo quy định tại Thông tư 212/2015/TT-BTC gồm: Một số khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bảo vệ môi trường của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và chính sách ưu đãi thuế đối với các hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư mới và hoạt động hỗ trợ quảng bá sản phẩm, phân loại rác tại nguồn.
4. QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 28/02/2025
Ngày 10/01/2025 Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH, quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
Đối tượng áp dụng mức điều chỉnh bao gồm:
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Mức điều chỉnh của từng năm được quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH.
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Vùng I: 4,960,000 đồng/tháng
Vùng II: 4,410,000 đồng/tháng
Vùng III: 3,860,000 đồng/tháng
Vùng IV: 3,450,000 đồng/tháng
1. Vùng I, gồm các địa bàn:
Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
Các thành phố Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;
Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;
Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;
Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An.
2. Vùng II, gồm các địa bàn:
Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
Thành phố Bắc Giang, thị xã Việt Yên và huyện Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang;
Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn; các thị xã Thuận Thành, Quế Võ và các huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
Thành phố Chí Linh, thị xã Kinh Môn và các huyện Cẩm Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Nam Sách, Kim Thành thuộc tỉnh Hải Dương;
Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình;
Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
Các thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn và các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa;
Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;
Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình;
Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;
Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
Thành phố Tây Ninh, các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành và huyện Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
Các huyện Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai;
Thành phố Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;
Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các huyện Thủ Thừa, Cần Đước và thị xã Kiến Tường thuộc tỉnh Long An;
Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
Thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long;
Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
Thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng;
Thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu;
Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
Thị xã Sa Pa, huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Lào Cai;
Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
Các huyện Ninh Giang, Thanh Miện, Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương;
Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
Các huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
Thị xã Duy Tiên và huyện Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống thuộc tỉnh Thanh Hóa;
Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An;
Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;
Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc, Ninh Phước thuộc tỉnh Ninh Thuận;
Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;
Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
Thị xã Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;
Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;
Các huyện Mang Thít, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
Các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
Thị xã Giá Rai và huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu;
Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;
Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.