Khi mới bắt đầu starup, các chủ Doanh nghiệp đều băn khoăn đâu là loại hình Doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực và quy mô của họ. Trong bài viết này, cùng ZA Office điểm qua 05 loại hình Doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam, từ đó giúp các chủ Doanh nghiệp tại Việt Nam lựa chọn loại hình tối ưu và đạt được mục tiêu thành công nhanh chóng trong tương lai.

I. CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1. Loại hình doanh nghiệp đầu tiên: Công ty cổ phần
-
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;
-
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020;
-
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
-
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
-
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
-
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Xem thêm: CÔNG TY CỔ PHẦN: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM 2025
2. Loại hình doanh nghiệp thứ 2: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu;
-
Thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được tự do chuyển nhượng phần vốn góp cảu mình cho người khác.
-
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Xem thêm: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
3. Loại hình doanh nghiệp thứ 3: Công ty TNHH một thành viên
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.
-
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Xem thêm: THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
4. Loại hình doanh nghiệp thứ 4: Doanh nghiệp tư nhân
-
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
-
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
-
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
-
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
-
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
5. Loại hình doanh nghiệp thứ 5: Công ty hợp danh
-
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
-
Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
-
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
II. ZA OFFICE- ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
ZA Office tự hào là đối tác đáng tin cậy trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng tôi không chỉ giúp bạn tối ưu hóa thời gian và chi phí mà còn đảm bảo mọi quy trình được thực hiện một cách chính xác, chuyên nghiệp và tuân thủ pháp luật.
1. Quy trình dịch vụ thành lập doanh nghiệp của ZA Office
- Bước 1: Tư vấn ban đầu: Khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí về các điều kiện và thủ tục cần thiết khi thành lập doanh nghiệp.
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ: ZA Office chịu trách nhiệm soạn thảo toàn bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.
- Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận giấy phép: ZA Office sẽ đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan chức năng để hoàn tất quy trình.
- Bước 4: Hỗ trợ sau thành lập: Bao gồm khắc dấu, đăng ký mã số thuế, tư vấn khai báo thuế ban đầu, và các thủ tục liên quan khác.
2. Liên hệ với ZA Office!
Đừng để những thủ tục hành chính phức tạp làm chậm trễ kế hoạch kinh doanh của bạn. Hãy để ZA Office giúp bạn khởi đầu hành trình kinh doanh một cách thuận lợi nhất!
- Hotline: 0886544491
- Email: [email protected]
- Website: zaoffice.vn
